Làm thế nào để bạn dịch "sự đồng ý" thành Tiếng Anh: assent, consent, accord. Nền dân chủ phụ thuộc vào sự đồng ý sau khi cấp thông tin. Bạn phải tuân thủ chính sách về sự đồng ý của người dùng ở Liên minh Châu Âu. You must comply with the EU user consent policy. Khi xin visa vào Australia học tập hay làm việc, nhiều người sẽ phải tham dự kỳ thi tiếng Anh. Trong đó, lượng người trượt thường chiếm đa số. Một nhân viên di trú Australia khẳng định rất nhiều người đã trượt bài thi tiếng Anh khi nộp đơn xin cấp visa định cư Australia. Nhiều giải pháp nâng chất lượng giáo dục Tiểu học ở tình miền núi. Toàn huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang có 18 trường tiểu học nhưng hiện chỉ có duy nhất 1 giáo viên dạy Tiếng Anh. 18 trường tiểu học, 2.609 học sinh lớp 3 nhưng chỉ có 1 cô giáo Tiếng Anh. Chia sẻ với Khởi tố 2 giám đốc doanh nghiệp dùng súng dọa bắn nhau Kênh tiếng Anh 24/7. Âm nhạc. Giao thông. Dân tộc. Báo Tiếng nói Việt Nam. Đối ngoại. Loạt iPhone vừa bị Apple "khai tử" và giá bán mới nhất tại Việt Nam YG4xLJ. Tiếng Anh thông dụng ở Úc là loạt bài tiếp theo được giới thiệu trên Học Tiếng Anh trong số những bài học tiếng Anh miễn phí từ Đài Úc châu. Loạt bài này tìm hiểu cách sử dụng tiếng Anh hàng ngày của người Úc qua đó chúng ta có thể nâng cao kỹ năng giao tiếp và thực hành tiếng Anh. Chương trình này được tài trợ bởi Cơ quan Phát triển Quốc tế Australia AusAID và sản xuất bởi Ban tiếng Việt Đài Úc châu dưới sự hợp tác với Đài tiếng nói Việt Nam, có lẽ đã được phát trên VOV2. Truy cập vào đây để học trực tuyến hoặc tải về máy theo các địa chỉ bên dưới. Xin lưu ý toàn văn bài học không giống với băng audio mà bạn nghe. Toàn văn 26 bài học Download Audio Bài 01 – 05 Download Bài 06 – 10 Download Bài 11 – 15 Download Bài 16 – 20 Download Bài 21 – 26 Download Mật khẩu phân biệt HOA thường Link chứa toàn bộ các tệp tin trên Hướng dẫn Nhấp chuột vào địa chỉ muốn tải, nhập mật khẩu và nhấn nút Unlock File, đợi ít giây và nhấn tiếp Click here to start download from MediaFire. Loạt bài gồm 26 phần, tập trung vào cách sử dụng tiếng Anh của người Úc. Bài 1 Gặp gỡ lần đầu tiên Các cách giới thiệu và bắt chuyện khi gặp ai đó lần đầu tiên. Bài 2 Bắt chuyện với một người lạ Những cách bắt chuyện với người lạ để hỏi đường hay để làm quen. Bài 3 Xếp đặt một cuộc hẹn với bạn Cách dò hỏi xem bạn mình có rảnh rỗi không, cách đề nghị chương trình và ấn định thời gian cũng như điểm hẹn. Bài 4 Bày tỏ sở thích và chọn lựa Cách bày tỏ ý thích hay không thích khi bàn về những món ăn trong thực đơn tại một nhà hàng. Bài 5 Mô tả sự vật và con người Cách mô tả sự vật và con người bằng tính từ; cách so sánh. Bài 6 Phát biểu ý kiến Các cách hỏi ý kiến của người khác, cách đồng ý và không đồng ý với họ. Bài 7 Hỏi thăm đường Hỏi đường và chỉ đường sao cho rỏ ràng và chính xác. Bài 8 Ôn lại bài 1 đến Bài 7 Chào hỏi, bắt chuyện, tự giới thiệu, gợi ý, hỏi và phát biểu ý kiến. Bài 9 Nhờ vả, yêu cầu và hỏi han khi muốn giúp ai Các hình thức sai khiến – từ yêu cầu đến nhờ vả. Cách gợi ý khi muốn giúp ai đó. Bài 10 Cách đọc số thông thường Viết và đọc ngày tháng, số nhà, số điện thoại, đếm số. Bài 11 Các phép tính bằng tiếng Anh Cách nói về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong tiếng Anh. Bài 12 Đi mua sắm Những mẫu đối thoại trong việc mua sắm cách chào khách, mời mua, nói về giá cả và số lượng. Bài 13 Hỏi về các hoạt động thường xuyên của người khác Hỏi về những hoạt động thường nhật và về sở thích của người bạn mới quen một cách lịch sự. Bài 14 Mô tả kích cở của mọi vật Những cách mô tả kích cở của mọi vật và con người trong không gian 3 chiều. Bài 15 Sở hữu cách Sở hữu cách sở hữu chủ; vật sở hữu; cách dùng những động từ, giới từ và đại từ sở hữu. Bài 16 Ôn lại Bài 10-15 Ôn lại Bài 10-15 giới thiệu bạn bè, sinh hoạt thường nhật, xếp đặt đi chơi, mua sắm, mô tả sự vật, Bài 17 Nói về ngày tháng năm và giờ giấc Những cách nói về ngày tháng năm và giờ giấc – từ chung chung đến chính xác. Bài 18 Câu đề nghị và trả lời Cách đối đáp rỏ ràng nhưng tế nhị khi nhờ vả hay yêu cầu ai làm gì hay đừng làm gì. Bài 19 Cách nói thích và không thích Cách bày tỏ ý thích hay không thích, tán thành hay không tán thành sở thích của người khác. Bài 20 Đồng ý và không đồng ý Cách phát biểu sự đồng ý hay không đồng ý trong đối thoại để thông hiểu nhau và duy trì hòa khí. Bài 21 Đề nghị ai làm hay đừng làm việc gì Sai khiến – từ ra lệnh cho đến yêu cầu hay nghị lịch sự – để ai đó làm hay không làm một điều gì. Bài 22 Thu thập và cung cấp thông tin Những cách hỏi và trả lời để cung cấp thông tin. Những cách kiểm tra, làm rõ nghĩa và hiệu chính thông tin. Bài 23 Dự định cho tương lai Những cách nói để mô tả tính chắc chắn của sự việc diễn ra trong tương lai. Bài 24 Xin lỗi Xin lỗi khi thất hứa, khi lầm lỡ, khi làm phiền ai, và ngay cả khi lỗi không phải là của mình. Bài 25 Nói chuyện về sức khỏe Nói về sức khoẻ – từ hỏi han về căn nguyên đến nhận xét về thần sắc; những từ ngữ mô tả bệnh tật. Bài 26 Ôn tập toàn bộ Loạt 1 Ôn tập toàn bộ Tiếng Anh Thông Dụng ở Australia Loạt 1. Ngày đăng 25/12/2013, 0517 EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 02 talking about the past nói chuyện về quá khứ Part 1 - THE DIALOGUES đối thoại Bà Ruth và bà Dorothy là hai người Úc cao tuổi. Hai bà ngồi uống trà ở nhà bà Dorothy tại Ballarat, một thị trấn gần Melbourne. Hai bà giở những bức ảnh cũ ra xem. Dialogue 1 RUTH Oh look, Dorothy, here's an old photo of your house. Do you remember when you first moved here? DOROTHY Oh yes, very clearly. I was twelve then. We came from the city… Sydney. Dialogue 2 DOROTHY You were born here, weren't you? RUTH Yes, my father was born here, too. He used to live across the road. The house isn't there any more. Then we moved to another house in Button Street - you know… at the other end of town. DOROTHY Oh yes, I know. Dialogue 3 DOROTHY What about your Mum? RUTH She lived in Darwin when she was young. I remember her telling me about the hot weather up there. DOROTHY Oh yes, it's pretty hot. Oh look… this one's good. It's your father, isn't it? RUTH No, that's my grandfather. He used to live in Ballarat. He had a shop here. DOROTHY My grandparents came from Ballarat, too. My grandfather was a miner. Dialogue 4 RUTH What's this building here? Look… in this one? DOROTHY Oh that's my old primary school. It was called… oh dear, I've forgotten. I went there for a couple of years when we came down from Sydney. After I'd finished there I went to Ballarat High School, and later I went to University. RUTH That reminds me of my schooldays. I used to like school, but I left when I was fifteen. Then I worked in Brown's Bakery. Part 2 - VOCABULARY từ vựng Queensland [ 'kwinslənd ] Bang Queensland nằm ở phía đông bắc Australia. Ballarat [ bælə'ræt ] một thị trấn ở bang Victoria, Australia Sydney [ s I d'ni ] thủ phủ bang new South Wales, thành phố lớn nhất ở Australia a father [ 'faθə ] bố, cha a grandfather [ 'grændfaθə ] ông nội a mother [ 'mʌθə ] mẹ a photograph/photo [ 'foʊtəɡraf ] [ foʊtoʊ] bức ảnh a high school [ 'ha I skul ] trường trung học a primary school [ 'pra I məri skul ] trường tiểu học a university [ junə'vɜsəti ] trường đại học to move [ 'muv ] dời đổi, di chuyển used to [ 'jus ∪ tə ] trước kia có thói quen, trước kia hay any more [ ɛni ∪ 'mɔ ] không còn nữa Part 3 - LESSON talking about the past nói chuyện về quá khứ Khi nói chuyện về quá khứ và chúng ta muốn hỏi xem ai đó còn nhớ gì về quá khứ không, chúng ta nói Do you remember? Bạn có còn nhớ không? Do you remember when you first moved here? Bạn có còn nhớ những ngày đầu tiên khi mới chuyển tới đây không? Các bạn nên nhớ khi nói về quá khứ, chúng ta phải chia động từ ở thời quá khứ. Chúng ta dùng thời quá khứ đơn giản khi nói về một chuỗi hành động đã xảy ra I left school when I was fifteen and worked in a bakery. Tôi bỏ học khi tôi 15 tuổi và làm việc tại một lò bánh mì. Khi nói tới những sự việc diễn ra trong một thời gian dài ở quá khứ mà hiện tại không còn lặp lại, chúng ta có thể dùng cấu trúc USED TO + INFINITIVE. Thí dụ He used to live across the road Ông ấy đã từng sống bên kia đường. Câu nói đó có nghĩa, ngày xưa ông ấy sống ở bên kia đường trong một thời gian dài, nhưng ngày nay ông ấy không còn sống ở đó nữa. I used to like school Tôi đã từng thích đi học. Khi nói về một trạng thái ở trong quá khứ, chúng ta thường dùng động từ nguyên thể 'to be' hay 'to have' My grandfather used to be a miner. Ông tôi đã từng là công nhân mỏ. He used to have a shop. Ông ấy đã từng có một cửa hàng. Khi nói về một chuỗi sự việc ở quá khứ, chúng ta có thể dùng các từ như 'when, after, later' và 'then' để nói lên thứ tự thời gian xẩy ra các sự việc. Thí dụ I went there Primary School for a couple of years when we came down from Sydney. Tôi học ở đó trường Tiểu học trong hai năm sau khi chúng tôi chuyển từ Sydney tới. Bà ấy chuyển từ Sydney tới trước khi vào học ở đó After I finished there Primary School I went to High School. Sau khi học xong tiểu học, tôi chuyển lên trung học. Bà ấy học xong tiểu học và sau đó lên học ở trung học. Later I went to University. Chúng ta cũng có thể nói Then I went to University. Sau đó tôi vào học đại học. Sau khi học xong tiểu học và trung học, bà ấy vào đại học. Part 4 - PRONUNCIATION cách phát âm Đề nghị các bạn chú ý đọc các phụ âm cuối cùng của từng từ trong tiếng Anh. Thì quá khứ của động từ thường được phân biệt bằng phụ âm cuối cùng của động từ đó. Nếu các bạn không phát âm rõ ràng người nghe có thể hiểu lầm ý của các bạn. Bảng sau đây nói lên sự khác nhau của ba âm ở thời quá khứ của các động từ có quy tắc / t / / d / / əd / Left worked Moved lived Waited loaded Part 5 - PRACTICE luyện tập Các bạn hãy viết ra bốn câu đơn giản, để tả lại các việc bạn đã làm hoặc từng làm. Khi viết các bạn cố gắng sử dụng các liên từ chỉ thời gian để diễn đạt một chuỗi hành động. Part 6 – THE SERIAL chuyện đọc từng kỳ Vocabulary an accident [ 'æksədənt ] một tai nạn a briefcase [ 'brifkeis ] chiếc cặp để tài liệu proud [ 'praʊd ] tự hào Episode 2 G'day. Do you like mystery stories? Well, this is a story about mystery and death, and I know all about it because I was involved, as you'll hear. Let me introduce myself. My name's Josepth Moon. I'm fifty-nine, and I'm a hotel porter. I live in Melbourne. Do you know where that is? Yep, in Australia. G'day! I'm a friendly sort of chap, and I like talking to people. Henry Cotton did not want to talk about his work. I soon discovered that. But he did tell me about his family. It happened like this. My daughter Mandy used to work at the university. She's a clever girl, and I'm very pround of her! Well…one afternoon Mandy came to the hotel after work so we could go home together. We were just leaving when Cotton arrived. I helped him with his luggage, and I introduced Mandy. "I have a daughter, too," Cotton said. "She went to school in Melbourne, and when we went to Hong Kong she went to university there. Then she went to America to study, and now she's a scientist." "Does she work with you then?" Mandy asked. "Yes, she does. She's doing very well." I could see that Cotton was proud of his daughter, too. He took a photo from his briefcase and showed it to us. "That's Diana" he said. "She's twenty-eight now." There were two people in the photo. The woman was beautiful. She had long fair hair and very blue eyes. There was a young man in the photo, too. He looked about thirty. "Is this Diana's husband?" Mandy asked, pointing to the young man. "No," said Cotton sadly. "That was my son, my only son. He died last year." "Oh, I'm sorry," I said. "How awful for you." Cotton put the photo back in his briefcase. "Yes,' he said. "His car ran off the road. They said it was an accident, but…"' We waited, but Cotton did not say any more. Mandy and I said goodbye, and walked to the bus stop. It was then that I noticed a small, red-faced man in the coffee shop across the road. I had seen him before. He was watching the hotel. I had an idea he was watching Henry Cotton, and I wondered why. END OF LESSON 2 COPYRIGHT NOTICE 'Everyday English From Australia' lessons were funded by AusAID the Australian Government's aid agency and produced by Radio Australia Vietnamese Service in co- operation with Voice of Vietnam. Script advice was provided by the English Language Centre, Victoria University Melbourne. 'Everyday English From Australia' lessons form part of English learning content of BayVut website – a service provided by Radio Australia. . EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 02 talking about the past nói. &apos ;Everyday English From Australia& apos; lessons form part of English learning content of BayVut website – a service provided by Radio Australia. - Xem thêm -Xem thêm Tài liệu BÀI 2 EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt docx, Tài liệu BÀI 2 EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt docx, Ngày đăng 02/08/2014, 0820 EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 07 conditional clauses – causes and effects loại câu điều kiện – quan hệ nhân quả Part 1 - THE DIALOGUE đối thoại Anh Shane đưa ra những lời khuyên và gợi ý cho một người bạn chuẩn bị đi Sydney chơi. Dialogue 1 SHANE • If you drive up, you'll have the car there. • You will be quicker if you take the Hume Highway. • If you drive at night, be careful of the trucks. • You'll be sorry if you don't visit the Opera House. • You won't like Bondi Beach if you don't like crowds. Part 2 - VOCABULARY từ vựng Bondi Beach [ 'bɒndaI bitʃ ] Một bãi biển nổi tiếng ở Sydney The Hume Highway [ θə hum 'haIweI ] Xa lộ Hume, một con đường chính nối Melbourne với Sydney The Opera House [ θi ∪ j ∪ 'ɒprə haʊs ] Nhà hát có vòm hình vỏ sò - một danh lam thắng cảnh ở Sydney The PrInces Highway [ θə prinsəz 'haIweI ] một xa lộ nối Melbourne với Sydney. Con đường này chạy dọc theo bờ biển. a crowd [ 'kraʊd ] đám đông người a toothache [ 'tueIk ] đau răng a truck [ 'trʌk ] xe tải scenery [ 'sinəri ] phong cảnh traffic [ 'træfɪk ] xe cộ to be careful [ bi 'kɛəfəl ] cẩn thận to be late [ bi 'leɪt ] bị trễ to catch a bus [ 'kætʃ ] đáp xe buýt to get lost [ gɛt 'lɒst ] lạc đường to pull over [ pʊl ∪ oʊvə ] đánh xe vào bên lề đường Part 3 - LESSON conditional clauses – causes and effects loại câu điều kiện – quan hệ nhân quả Khi muốn đề cập tới một sự việc có thể xảy ra là nhân quả của một sự việc khác chúng ta dùng loại câu điều kiện thứ nhất. Sau đây là cấu trúc của loại câu điều kiện thứ nhất CONDITION RESULT If you drive up, you'll have the car there. Nếu tự lái xe lên Sydney, bạn sẽ có xe ở đó để đi. Động từ ở mệnh đề 'if' được chia ở thời hiện tại đơn giản, và động từ ở mệnh đề chính được chia ở thời tương lai IF + PRESENT SIMPLE + WILL + VERB If you take the Hume Highway, you'll be quicker. Nếu đi theo quốc lộ Hume, bạn sẽ đi nhanh hơn. Hai mệnh đề có thể hoán vị trí cho nhau, do vậy mệnh đề 'if' có thể đặt sau mệnh đề chính. Thí dụ You'll have the car there if you drive up. Bạn sẽ có xe ở trên đó nếu bạn tự lái xe lên Sydney. Cấu trúc trên ũng có thể áp dụng cho các câu phủ định. Thí dụ If you're late, I will not be happy. Nếu bạn đến muộn tôi sẽ không hài lòng. You will like Bondi Beach if you don't like crowds. Bạn sẽ thích bãi biển Bondi, nếu bạn không thích nơi đông người. Khi muốn đưa ra một lời khuyên, nhưng lời khuyên đó lại phụ thuộc vào một yếu tố khác, chúng ta có thể áp dụng câu có điều kiện vừa rồi, nhưng các bạn nên nhớ lần này động từ ở mệnh đề chính sẽ được giữ nguyên thể mà không có tiểu tố 'to'. IF + PRESENT SIMPLE + IMPERATIVE If you drive at night, be careful of the trucks. Nếu bạn lái xe vào ban đêm, hãy cẩn thận với các xe tải. Part 4 - PRONUNCIATION cách phát âm Những người mới học tiếng Anh thường khó phân biệt hai âm sau đây • âm / ɪ / ở từ 'if' [ 'ɪf ] • âm / i / ở từ 'even' [ 'ivən ] Đề nghị các bạn luyện đọc các từ sau đây / i / / ɪ / green [ 'grin ] màu xanh grin [ 'grɪn ] cười bead [ 'bid ] hạt, hột của chuỗi hạt bid [ 'bɪd ] đấu thầu reason [ 'risən ] lý do, lẽ risen [ 'rɪsən ] phân từ của động từ 'to rise' dậy, trở dậy meal [ 'miəl] bữa ăn mill [ 'mɪl ] cối xay, nhà máy xay feet [ 'fit ] số nhiều của foot bàn chân fit [ 'fɪt ] sự làm cho vừa deep [ 'dip ] sâu dip [ 'dɪp ] sự nhúng, sự ngâm vào each [ 'itʃ ] mỗi một itch [ 'ɪtʃ ] sự ngứa, bệnh ngứa Part 5 - PRACTICE luyện tập Bạn hãy xem hình dưới đây và điền vào chổ trống trong những câu sau cho đúng nghĩa • If you …… water to 100 độ C, it ……. • If you ………… your plants, they ………. • You ……………, if you ……. too much. • If he …………………, he ………. sun-tanned • 5. If you ……… , other people ………………… Part 6 – THE SERIAL chuyện đọc từng kỳ Vocabulary odd [ 'ɒd ] lạ lùng to be against the rules [ bi ∪ j ∪ əgənst θə_'rʊəlz ] vi phạm nội quy to go on leave [ 'goʊ ∪ w ∪ ɒn liv ] nghỉ phép Episode 7 I was on leave, and my wife and I were going fishing. I love fishing. We packed a few old clothes and drove down to the Bay, which was about an hour away. We were just leaving when I remembered the key to the safe. I told Judy about it. 'That's against the rules, Joe,' she said. 'You should have given it to Dave.' 'I know,' I said, 'but…' 'It's not like you to break the rules. You'll be in trouble if they find out.' 'I know,' I said, 'But Cotton trusts me. I can't let him down.' Judy said, 'You'd better leave it here, then. Leave it in the kitchen drawer with our keys.' 'No, I'll take it with me,' I said. 'if I leave it here I'll worry about it. Now, have we got everything?' Judy looked at her list and nodded. 'Good,' I said. 'Let's go!' We had a lovely week. It was peaceful and relaxing, and we caught lots of fish. But there was a nasty surprise for us when we got home. The house was in chaos. All the drawers had been emptied, books had been pulled from the bookshelves and thrown on the floor, and the lounge had been turned over. I phoned Mandy at work, but she was all right, so then I phoned the police. When they arrived, the two policeman looked around the house, and then asked what was missing. 'That's the strange thing,' I said. 'Look. The TV's there, and the video.' 'There wasn't any money in the house,' added Judy. 'I don't have much jewellery, but it's here. Look.' 'Hmm.' One of the policeman said, 'It was probably kids, looking for money. You were lucky!' I looked around the house. I didn't think we were lucky. But I hoped the policeman was right. I hoped it was money they were looking for… and not something else! END OF LESSON 7 COPYRIGHT NOTICE 'Everyday English From Australia' lessons were funded by AusAID the Australian Government's aid agency and produced by Radio Australia Vietnamese Service in co- operation with Voice of Vietnam. Script advice was provided by the English Language Centre, Victoria University Melbourne. 'Everyday English From Australia' lessons form part of English learning content of BayVut website – a service provided by Radio Australia. . ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 07 conditional clauses – causes and effects loại câu điều kiện – quan hệ nhân quả Part 1 - THE DIALOGUE. tự lái xe lên Sydney, bạn sẽ có xe ở đó để đi. Động từ ở mệnh đề 'if' được chia ở thời hiện tại đơn giản, và động từ ở mệnh đề chính được chia ở thời tương lai IF + PRESENT SIMPLE. tải. Part 4 - PRONUNCIATION cách phát âm Những người mới học tiếng Anh thường khó phân biệt hai âm sau đây • âm / ɪ / ở từ 'if' [ 'ɪf ] • âm / i / ở từ 'even' - Xem thêm -Xem thêm TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA - Phần II - bài 7 ppsx, TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA - Phần II - bài 7 ppsx, Ngày đăng 02/08/2014, 0820 EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 10 making comparisons so sánh Part 1 - THE DIALOGUE đối thoại Hôm nay Greg sẽ giới thiệu với các bạn về địa lý của Australia. Australia là một liên bang bao gồm 6 tiểu bang và 2 lãnh địa. Dialogue 1 GREG Australia is a big country. It's divided into eight parts. There are six states and two territories. Western Australia is the biggest state and Tasmania is the smallest. There are four states on the east coast. Furthest north is Queensland. New South Wales is south of Queensland. Further south is Victoria. And the furthest south is Tasmania, which is a small island. In the middle are the Northern Territory and South Australia. In the west is Western Australia. It's the biggest state, and the most isolated. It's more than three and a half thousand kilometres from Brisbane to Perth, as the crow flies. Part 2 - VOCABULARY từ vựng a population [ pɒpju'leiIʃən ] dân số a range [ 'reIndʒ ] phạm vi a territory [ 'tɛrətɛri ] lãnh địa, địa hạt difficult [ 'dIfəkəlt ] khó isolated [ 'aIsəleItəd ] biệt lập, cô lập furthest [ 'fɜθəst ] xa hơn hết, xa nhất …as the crow files […æz θə ∪ kroʊ flaIiz ] …theo đường chim bay Part 3 - LESSON making comparisons so sánh Khi muốn so sánh giữa hai hoặc nhiều đồ vật, giữa hai người hoặc giữa các sự việc, chúng ta dùng các tính từ so sánh. Với tính từ có một hoặc hai âm tiết, hình thái so sánh ở cấp hơn sẽ có thêm đuôi '-er' và ở cấp tuyệt đối sẽ có thêm đuôi '-est'. Thí dụ Adelaide is big. Adelaide là một thành phố lớn. Melbourne is bigger than Adelaide. Thành phố Melbourne lớn hơn thành phố Adelaide. Sydney is the biggest. Thành phố Sydney là thành phố lớn nhất. Với tính từ có từ ba âm tiết trở lên, khi so sánh hơn chúng ta thêm từ 'more', và ở cấp tuyệt đối là the ' the most'. Thí dụ Adelaide is interesting. Thành phố Adelaide hấp dẫn. Melbourne is more interesting. Thành phố Melbourne lại hấp dẫn hơn. Sydney is the most interesting. Thành phố Sydney hấp dẫn nhất. Một số tính từ có các hình thái so sánh bất quy tắc. Thí dụ good best the best tốt tốt hơn tốt nhất bad worse the worst xấu xấu hơn xấu nhất Những tính từ có đuôi là '-y' khi chuyển sang cấp so sánh hơn và cấp tuyệt đối chữ '-y' được chuyển thành '-I' rồi mới thêm đuôi '-er' và '-est'. Thí dụ It is easy to meet people in the country. Ở nông thôn việc tiếp xúc với con người dễ dàng. It is easier to meet people in a town. Ở thị trấn việc tiếp xúc với con người dễ dàng hơn. It is easiest to meet people in the city. Ở thành phố việc tiếp xúc với con người dễ dàng nhất. Khi so sánh ngang bằng, chúng ta đặt tính từ giữa hai chữ 'as…as…' như mẫu sau đây AS – ADJECTIVE – AS Brisbane is as pretty as Melbourne. Brisbane cũng đẹp như Melbourne. Khi so sánh kém, chúng ta có thể áp dụng mẫu sau đây NOT AS - ADJECTIVE – AS Brisbane is not as pretty as Melbourne. Brisbane không đẹp bằng Melbourne. Nếu muốn nhấn mạnh sự khác biệt, chúng ta có thể cho thêm từ 'much' vào ngay trước tính từ so dụ Brisbane is much prettier than Melbourne. Brisbane đẹp hơn Melbourne nhiều. Và khi muốn chỉ rõ sự khác nhau một chút xíu, chúng ta có thể dùng từ 'a little' 'a bit' trong hội thoại vào trước tính từ so sánh. Thí dụ Brisbane is a little prettier than Melbourne. Brisbane đẹp hơn Melbourne một chút. Part 4 - PRONUNCIATION cách phát âm Trong hội thoại khi hai từ đứng liền nhau mà từ đứng trước kết thúc bằng một nguyên âm như từ…và từ đi sau nó cũng bắt đầu bằng một nguyên âm, thì chúng được đọc luyến với nhau bằng âm /j/. Thí dụ very interesting [ vɛri ∪ j ∪ IntərɛstIŋ] Âm /j/ được đọc như ở từ 'yes'. Đề nghị các bạn luyện đọc nối âm các từ sau đây a day or two [ ə ∪ 'deI ∪ j ∪ ɔ tu ] Monday or Tuesday [ 'mʌndeI ∪ j ∪ ɔ tjuzdeI ] city or the bush [ 'sIti ∪ j ∪ ɔ θə ∪ 'bʊʃ ] stay at home for a day or two [ steI ∪ j ∪ æ hoʊm ∪ fə ∪ r ∪ ə deI ∪ j ∪ ɔ tu ] very isolated [ vɛri ∪ j ∪ _IsəleItəd ] Part 5 - PRACTICE luyện tập Đề nghị các bạn đặt các câu so sánh giữa Việt Nam và Australia và sử dụng các tính từ sau đây • cheaper • smaller • bigger • more beautiful • less interesting • more expensive Đề nghị các bạn đặt các câu so sánh giữa Việt Nam với các nước khác và sử dụng các tính từ sau đây • cheaper • smaller • bigger • more beautiful • less interesting • more expensive Part 6 – solutions for the previous exercises giải đáp những bài tập trước Lesson 5 exercise Các bạn hãy điền vào chỗ trống các từ sau đây some, any, something, anything, nothing 1. There's some milk in the fridge. 2. I'd like to buy some rice but I don't have any money. 3. There's nothing in the cupboard; it's empty. 4. Is there anything for dinner? 5. I'd like something to drink. Part 6 – THE SERIAL chuyện đọc từng kỳ Vocabulary a package [ 'pækI dʒ ] gói hàng Episode 10 I went back to work, planning to return the briefcase to Henry Cotton. Dave was in my office. 'G'day, Dave,' I said. 'Did anything interesting happen while I was away?' 'Not much,' Dave grunted. I wasn't surprised at Dave's reply. He's very different from me. He's younger, of course, and he's not really interested in his job. 'Oh, there was one thing,' Dave said casually. 'That man you were so friendly with… Dr Cotton. He's gone. He's not coming here any more.' 'Gone?' I asked in amazement. 'What do you mean?' 'I don't know,' said Dave. 'But he sent a man here to get his things.' 'What man? What things? Why didn't he come himself?' I demanded. 'OK, Joe,' said Dave calmly. 'One question at a time!' I took a deep breath, and then I said, 'What happened, Dave?' 'Well… it was like this,' replied Dave. 'This chap came in last week. Tuesday, I think it was. He had one of our numbered disks from the safe-room. Anh he had a letter from Cotton, on university notepaper, which said he was to collect a package from the safe.' 'A package, was it?' I asked. 'Are you sure?' 'Yeah, that's what the letter said. But I couldn't find the safe key, so he didn't get the package.' 'And where's the disc now?' I wanted to know. 'He took it with him. Number… um… I wrote it down… 862. Yes, 862. He took it away, and he was pretty angry, I can tell you.' 'And who was he, do you know?' Dave thought for a while. 'I don't remember his name,.' he said. 'He was a small man… shorter than you… and rather overweight, red-faced, reddish hair. The letter said he was Cotton's assistant.' 'Not likely,' I said. 'I'd take a bet that Cotton didn't know about this.' END OF LESSON 10 COPYRIGHT NOTICE 'Everyday English From Australia' lessons were funded by AusAID the Australian Government's aid agency and produced by Radio Australia Vietnamese Service in co- operation with Voice of Vietnam. Script advice was provided by the English Language Centre, Victoria University Melbourne. 'Everyday English From Australia' lessons form part of English learning content of BayVut website – a service provided by Radio Australia. . EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 10 making comparisons so sánh Part 1 - THE DIALOGUE đối thoại Hôm nay. từ có đuôi là '-y' khi chuyển sang cấp so sánh hơn và cấp tuyệt đối chữ '-y' được chuyển thành '-I' rồi mới thêm đuôi '-er' và '-est'. Thí dụ. Với tính từ có một hoặc hai âm tiết, hình thái so sánh ở cấp hơn sẽ có thêm đuôi '-er' và ở cấp tuyệt đối sẽ có thêm đuôi '-est'. Thí dụ Adelaide is big. Adelaide là một - Xem thêm -Xem thêm TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA - Phần II - bài 10 doc, TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA - Phần II - bài 10 doc, Dialogue 1 GREG Australia is a big country. It's divided into eight parts. There are six states and two territories. Western Australia is the biggest state and Tasmania is the smallest. There are four states on the east coast. Furthest north is Queensland. New South Wales is south of Queensland. Further south is Victoria. And the furthestsouth is Tasmania, which is a small island. In the middle are the Northern Territory and South Australia. In the west is Western Australia. It's the biggest state, and the most isolated. It's more than three and a half thousand kilometres from Brisbane to Perth, as the crow flies. Bạn đang xem nội dung tài liệu Tiếng Anh thông dụng ở Australia - Loạt 2 - Bài 10 making comparisons, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênEVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 10 making comparisons so sánh Part 1 - THE DIALOGUE đối thoại Hôm nay Greg sẽ giới thiệu với các bạn về địa lý của Australia. Australia là một liên bang bao gồm 6 tiểu bang và 2 lãnh địa. Dialogue 1 GREG Australia is a big country. It's divided into eight parts. There are six states and two territories. Western Australia is the biggest state and Tasmania is the smallest. There are four states on the east coast. Furthest north is Queensland. New South Wales is south of Queensland. Further south is Victoria. And the furthest south is Tasmania, which is a small island. In the middle are the Northern Territory and South Australia. In the west is Western Australia. It's the biggest state, and the most isolated. It's more than three and a half thousand kilometres from Brisbane to Perth, as the crow flies. Part 2 - VOCABULARY từ vựng a population [ pɒpju'leiIʃən ] dân số a range [ 'reIndʒ ] phạm vi a territory [ 'tɛrətɛri ] lãnh địa, địa hạt difficult [ 'dIfəkəlt ] khó isolated [ 'aIsəleItəd ] biệt lập, cô lập furthest [ 'fɜθəst ] xa hơn hết, xa nhất …as the crow files […æz θə∪kroʊ flaIiz ] …theo đường chim bay Part 3 - LESSON making comparisons so sánh Khi muốn so sánh giữa hai hoặc nhiều đồ vật, giữa hai người hoặc giữa các sự việc, chúng ta dùng các tính từ so sánh. Với tính từ có một hoặc hai âm tiết, hình thái so sánh ở cấp hơn sẽ có thêm đuôi '-er' và ở cấp tuyệt đối sẽ có thêm đuôi '-est'. Thí dụ Adelaide is big. Adelaide là một thành phố lớn. Melbourne is bigger than Adelaide. Thành phố Melbourne lớn hơn thành phố Adelaide. Sydney is the biggest. Thành phố Sydney là thành phố lớn nhất. Với tính từ có từ ba âm tiết trở lên, khi so sánh hơn chúng ta thêm từ 'more', và ở cấp tuyệt đối là the ' the most'. Thí dụ Adelaide is interesting. Thành phố Adelaide hấp dẫn. Melbourne is more interesting. Thành phố Melbourne lại hấp dẫn hơn. Sydney is the most interesting. Thành phố Sydney hấp dẫn nhất. Một số tính từ có các hình thái so sánh bất quy tắc. Thí dụ good best the best tốt tốt hơn tốt nhất bad worse the worst xấu xấu hơn xấu nhất Những tính từ có đuôi là '-y' khi chuyển sang cấp so sánh hơn và cấp tuyệt đối chữ '-y' được chuyển thành '-I' rồi mới thêm đuôi '-er' và '-est'. Thí dụ It is easy to meet people in the country. Ở nông thôn việc tiếp xúc với con người dễ dàng. It is easier to meet people in a town. Ở thị trấn việc tiếp xúc với con người dễ dàng hơn. It is easiest to meet people in the city. Ở thành phố việc tiếp xúc với con người dễ dàng nhất. Khi so sánh ngang bằng, chúng ta đặt tính từ giữa hai chữ 'as…as…' như mẫu sau đây AS – ADJECTIVE – AS Brisbane is as pretty as Melbourne. Brisbane cũng đẹp như Melbourne. Khi so sánh kém, chúng ta có thể áp dụng mẫu sau đây NOT AS - ADJECTIVE – AS Brisbane is not as pretty as Melbourne. Brisbane không đẹp bằng Melbourne. Nếu muốn nhấn mạnh sự khác biệt, chúng ta có thể cho thêm từ 'much' vào ngay trước tính từ so dụ Brisbane is much prettier than Melbourne. Brisbane đẹp hơn Melbourne nhiều. Và khi muốn chỉ rõ sự khác nhau một chút xíu, chúng ta có thể dùng từ 'a little' 'a bit' trong hội thoại vào trước tính từ so sánh. Thí dụ Brisbane is a little prettier than Melbourne. Brisbane đẹp hơn Melbourne một chút. Part 4 - PRONUNCIATION cách phát âm Trong hội thoại khi hai từ đứng liền nhau mà từ đứng trước kết thúc bằng một nguyên âm như từ…và từ đi sau nó cũng bắt đầu bằng một nguyên âm, thì chúng được đọc luyến với nhau bằng âm /j/. Thí dụ very interesting [ vɛri∪j∪IntərɛstIŋ] Âm /j/ được đọc như ở từ 'yes'. Đề nghị các bạn luyện đọc nối âm các từ sau đây a day or two [ ə∪'deI∪j∪ɔ tu ] Monday or Tuesday [ 'mʌndeI∪j∪ɔ tjuzdeI ] city or the bush [ 'sIti∪j∪ɔ θə∪'bʊʃ ] stay at home for a day or two [ steI∪j∪æ hoʊm∪fə∪r∪ə deI∪j∪ɔ tu ] very isolated [ vɛri∪j∪_IsəleItəd ] Part 5 - PRACTICE luyện tập Đề nghị các bạn đặt các câu so sánh giữa Việt Nam và Australia và sử dụng các tính từ sau đây • cheaper • smaller • bigger • more beautiful • less interesting • more expensive Đề nghị các bạn đặt các câu so sánh giữa Việt Nam với các nước khác và sử dụng các tính từ sau đây • cheaper • smaller • bigger • more beautiful • less interesting • more expensive Part 6 – solutions for the previous exercises giải đáp những bài tập trước Lesson 5 exercise Các bạn hãy điền vào chỗ trống các từ sau đây some, any, something, anything, nothing 1. There's some milk in the fridge. 2. I'd like to buy some rice but I don't have any money. 3. There's nothing in the cupboard; it's empty. 4. Is there anything for dinner? 5. I'd like something to drink. Part 6 – THE SERIAL chuyện đọc từng kỳ Vocabulary a package [ 'pækIdʒ ] gói hàng Episode 10 I went back to work, planning to return the briefcase to Henry Cotton. Dave was in my office. 'G'day, Dave,' I said. 'Did anything interesting happen while I was away?' 'Not much,' Dave grunted. I wasn't surprised at Dave's reply. He's very different from me. He's younger, of course, and he's not really interested in his job. 'Oh, there was one thing,' Dave said casually. 'That man you were so friendly with… Dr Cotton. He's gone. He's not coming here any more.' 'Gone?' I asked in amazement. 'What do you mean?' 'I don't know,' said Dave. 'But he sent a man here to get his things.' 'What man? What things? Why didn't he come himself?' I demanded. 'OK, Joe,' said Dave calmly. 'One question at a time!' I took a deep breath, and then I said, 'What happened, Dave?' 'Well… it was like this,' replied Dave. 'This chap came in last week. Tuesday, I think it was. He had one of our numbered disks from the safe-room. Anh he had a letter from Cotton, on university notepaper, which said he was to collect a package from the safe.' 'A package, was it?' I asked. 'Are you sure?' 'Yeah, that's what the letter said. But I couldn't find the safe key, so he didn't get the package.' 'And where's the disc now?' I wanted to know. 'He took it with him. Number… um… I wrote it down… 862. Yes, 862. He took it away, and he was pretty angry, I can tell you.' 'And who was he, do you know?' Dave thought for a while. 'I don't remember his name,.' he said. 'He was a small man… shorter than you… and rather overweight, red-faced, reddish hair. The letter said he was Cotton's assistant.' 'Not likely,' I said. 'I'd take a bet that Cotton didn't know about this.' END OF LESSON 10 COPYRIGHT NOTICE 'Everyday English From Australia' lessons were funded by AusAID the Australian Government's aid agency and produced by Radio Australia Vietnamese Service in co- operation with Voice of Vietnam. Script advice was provided by the English Language Centre, Victoria University Melbourne. 'Everyday English From Australia' lessons form part of English learning content of BayVut website – a service provided by Radio Australia.

tiếng anh thông dụng ở australia loạt 2